TRUNG TÂM HỢP TÁC GIÁO DỤC QUỐC TẾ - SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÀ NỘI

 

 

 

 

Ngữ pháp tiếng Nhật

Ngữ pháp tiếng Nhật Bạn cần phải học thuộc 2 bảng chữ cái cơ bản của tiếng nhật là : Hiragana và Katakana. Bạn nên học theo trình tự: đọc >> hiểu >> nghe >> viết >> nói.
>>>>> Du học Nhật Bản được gì ?
>>>>> Du học Nhật Bản cách làm hồ sơ


Từ lâu tiếng Nhật đã là khó khăn của nhiều người, không chỉ ở Việt Nam mà còn cả sinh viên quốc tế. Nhiều bạn đã chia sẻ với chúng tôi rằng: "em đã đi học ở 4 trung tâm rồi, mỗi trung tâm cũng vài khóa, thế mà vẫn không lên được trình tiếng Nhật”. ngữ pháp tiếng Nhật

Từ đó ta thấy, Nhật ngữ luôn là một ngôn ngữ khó, thật mất thời gian và tiền bạc khi đi học mà không tăng trình nhiều. Vì vậy, theo kinh nghiệm của chúng tôi, bạn học ở trung tâm, hay tự học ở nhà thì bạn đều phải cần có phương pháp – một phương pháp phù hợp và hữu ích cho bản thân. ngữ pháp tiếng Nhật

tu hoc tieng Nhat hieu qua

Dưới đây chính là một phương pháp cho bạn, để bạn có thể tự học tiếng Nhật một cách hiệu quả nhất: ngữ pháp tiếng Nhật

1.  Bạn cần phải học thuộc 2 bảng chữ cái cơ bản của tiếng nhật là
: Hiragana và Katakana. Bạn nên học theo trình tự: đọc >> hiểu >> nghe >> viết >> nói. ngữ pháp tiếng Nhật

2.  Để nhớ từ mới được nhanh:
Lưu ý: Khi mới bắt đầu luyện nói bạn cần sử dụng những mẫu câu đơn giản từ ngắn đến dài để nói và nên lặp đi lặp lại nhiều lần câu đó. Trong khi luyện nghe các bạn không chỉ ngồi nghe không thôi mà phải kết hợp cả luyện nói. Như vậy sẽ có hiệu quả.

3. Việc học chữ Hán rất quan trọng.
Nhờ đó giúp bạn hiểu rõ được nghĩa của từ và đọc hiểu nhanh hơn. Đầu tiên tạo bảng tập viết chữ Hán để tập viết, nhớ cách đọc âm ON và âm KUN. Bạn không nên chỉ học từng chữ Hán mà nên ghép với chữ Hán cũ và tra lại những cách đọc đó xem có đúng không. ngữ pháp tiếng Nhật

Như vậy, khi học tiếng Nhật không phải đơn thuần bạn chỉ học tách các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết mà phải biết kết hợp tất cả các kỹ năng đó. Một điều quan trọng nữa là các bạn nên tìm hiểu về văn hóa, lịch sử Nhật Bản để có thể hiểu phần nào tư duy và cách diễn đạt trong văn phong của họ và hơn hết là sự kiên nhẫn của bạn.  ngữ pháp tiếng Nhật

4. Ngũ pháp tiếng Nhật

Chú ý: từ bài này trở về sau, quy ước là: * Chữ Romaji khi các bạn nhìn thấy chữ thường tức là chữ đó viết bằng HIRAGANA, còn chữ IN là viết bằng KATAKANA.

Ví dụ:  ngữ pháp tiếng Nhật

<anata> : (chữ thường) tức là chữ này viết bằng HIRAGANA
<TEREBI> : (chữ INH) tức là chữ này viết bằng KATAKANA

* các từ như <onamaewa>, <kochirawa>,<dewa>..... thì đây là do ngữ pháp nên đọc là wa, còn khi viết bằng HIRAGANA là viết chữ
<ha> tức là <onamaeha>, <kochiraha>, <deha>..... 

I. TỪ VỰNG
わたし <watashi> : tôi
わたしたち <watashitachi>: chúng ta, chúng tôi
あなた <anata> : bạn
あのひと <anohito> : người kia
あのかた <anokata> : vị kia
みなさん <minasan> : các bạn, các anh, các chị, mọi người
~さん <san> : anh , chị
~ちゃん <chan> : bé ( dùng cho nữ) hoặc gọi thân mật cho trẻ con ( cả nam lẫn nữ)
~くん <kun> : bé (dùng cho nam) hoặc gọi thân mật
~じん <jin> : người nước
せんせい <sensei> : giáo viên
きょうし <kyoushi> : giáo viên ( dùng để nói đến nghề nghiệp)
がくせい <gakusei> : học sinh, sinh viên
かいしゃいん <kaishain> : nhân viên công ty
~しゃいん <shain> : nhân viên công ty
ぎんこういん <ginkouin> : nhân viên ngân hàng
いしゃ <isha> : bác sĩ
けんきゅうしゃ <kenkyuusha> : nghiên cứu sinh
エンジニア <ENJINIA> : kỹ sư
だいがく <daigaku> : trường đại học
びょういん <byouin> : bệnh viện
でんき <denki> : điện
だれ <dare> : ai (hỏi người nào đó)
どなた <donata> : ngài nào, vị nào (cùng nghĩa trên nhưng lịch sự hơn)
~さい: <sai> : tuổi
なんさい <nansai> : mấy tuổi
おいくつ <oikutsu> : mấy tuổi (Dùng lịch sự hơn)
はい <hai> : vâng
いいえ <iie> : không
しつれいですが <shitsurei desu ga> : xin lỗi ( khi muốn nhờ ai việc gì đó)
おなまえは? <onamaewa> : bạn tên gì?
はじめまして <hajimemashite> : chào lần đầu gặp nhau
どうぞよろしくおねがいします : rất hân hạnh được làm quen
こちらは~さんです <kochirawa san desu> : đây là ngài
~からきました <kara kimashita> : đến từ
アメリカ <AMERIKA> : Mỹ
イギリス <IGIRISU> : Anh
インド <INDO> : Ấn Độ
インドネシア <INDONESHIA> : Indonesia
かんこく <kankoku> : Hàn quốc
タイ <TAI> : Thái Lan
ちゅうごく <chuugoku> : Trung Quốc
ドイツ <DOICHI> : Đức
にほん <nihon> : Nhật
フランス <FURANSU> : Pháp
ブラジル <BURAJIRU> : Brazil
さくらだいがく <sakura daigaku> : Trường ĐH Sakura
ふじだいがく <fuji daigaku> : Trường ĐH Phú Sĩ
IMC: tên công ty
パワーでんき <BAWA-denki> : tên công ty điện khí Power
ブラジルエア <BURAJIRUEA> : hàng không Brazil
AKC: tên công ty

II. ngữ pháp tiếng Nhật

Mẫu câu 1: _____
<ha>_____です<desu>

* Với mẫu câu này ta dùng trợ từ
<ha> (đọc là <wa>, chứ không phải là <ha> trong bảng chữ - đây là cấu trúc câu-.) Từ chỗ này về sau sẽ viết là <wa> luôn, các bạn cứ hiểu khi viết sẽ là viết chữ <ha> trong bảng chữ  ngữ pháp tiếng Nhật

* Cách dùng: Dùng để nói tên, nghề nghiệp, quốc tịch ( tương tự như động từ TO BE của tiếng Anh.  ngữ pháp tiếng Nhật
* Đây là mẫu câu khẳng định  ngữ pháp tiếng Nhật

Vd:
わたし は マイク ミラー です。
<watashi wa MAIKU MIRA- desu>
( tôi là Michael Miler)


Mẫu câu 2: _____
<wa>_____じゃ<ja>/では<dewa>ありません。

* Mẫu câu vẫn dùng trợ từ
<wa> nhưng với ý nghĩa phủ định. Ở mẫu câu này ta có thể dùng じゃ<ja> hoặc では<dewa> đi trước ありません<arimasen> đều được.

* Cách dùng tương tự như cấu trúc khẳng định.

Vd:
サントスさん は がくせい じゃ (では) ありません。
<SANTOSU san wa gakusei ja (dewa) arimasen.>
( anh Santose không phải là sinh viên.)


Mẫu câu 3:_____
<wa> _____です<desu><ka>

* Đây là dạng câu hỏi với trợ từ
 は<wa> và trợ từ nghi vấn か<ka> ở cuối câu

* Cách dùng: Câu hỏi dạng này được dịch là " _______ có phải không?” ( giống với To BE của tiếng Anh)

Vd:
ミラーさん は かいしゃいん ですか。
<MIRA- san wa kaishain desu ka>
( anh Miler có phải là nhân viên công ty không?)
サントスさん も かいしゃいん です。[/color]( anh Santose cũng là nhân viên công ty)


Mẫu câu 4: _____も<mo> _____です(か)<desu (ka)>。

* Đây là mẫu câu dùng trợ từ も<mo> với ý nghĩa là "cũng là” ( "too” trong tiếng Anh đó mà!!!!)

* Đây là trợ trừ có thể dùng để hỏi và trả lời. Khi dùng để hỏi thì người trả lời bắt buộc phải dùng はい<hai> để xác nhận hoặc いいえ<iie> để phủ định câu hỏi. Nếu xác nhận ý kiến thì dùng trợ từ も<mo>, chọn phủ định thì phải dùng trợ từ  は<ha>.

Cách dùng: thay thế vị trí của trợ từ は<wa> và mang nghĩa "cũng là”
Vd:
A: わたしはベトナムじんです。あなたも ( ベトナムじんですか )
<Watashi wa BETONAMU jin desu. Anata mo ( BETONAMU jin desu ka?)
(Tôi là người Việt Nam, bạn cũng là người Việt Nam phải không ?)

B: はい、わたしもベトナムじんです。わたしはだいがくせいです、あなたも?
<Hai, watashi mo BETONAMU jin desu. Watashi wa daigakusei desu, anata mo?>
(Vâng, tôi cũng là người Việt Nam.
Tôi là sinh viên đại học, còn anh cũng vậy phải không)

A:
いいえ、わたしはだいがくせいじゃありません。(わたしは)かいしゃいんです
<iie, watashi wa daigakusei ja arimasen. (Watashi wa) Kaishain desu.>
(Không, tôi không phải là sinh viên đại học, tôi là nhân viên công ty.)

CHÚ Ý: Đối với các cấu có quá nhiều chủ ngữ "watashi wa” hoặc các câu hỏi trùng lắp ta có thể lược bỏ bớt cho câu văn ngắn gọn.

5.ミラーさん は  IMC の しゃいん です。
<MIRAsan wa IMC no shain desu>
(Anh Michael là nhân viên công ty IMC)

6.テレサちゃん は なんさい(おいくつ) ですか。
<TERESA chan wa nansai (oikutsu) desu ka>
(Bé Teresa bao nhiêu tuổi?)
テレサちゃん は きゅうさい です。
<TERESA chan wa kyuu sai desu>
(Bé Teresa 9 tuổi)

7.あのひと (かた) はだれ (どなた) ですか。
<ano hito (kata) wa dare (donata) desu ka>
(Người này (vị này) là ai (ngài nào) vậy ?
あの ひと(かた) は きむらさんです。
<ano hito (kata) wa kimura san desu
(Người này (vị này) là anh (ông) Kimura.)

Mẫu câu 5: _____
<wa>___~の<no>
- Đây là cấu trúc dùng trợ từ
 の<no> để chỉ sự sở hữu.
- Có khi mang nghĩa là "của” nhưng có khi không mang nghĩa để câu văn hay hơn.

Vd:
 IMC のしゃいん.
<IMC no shain>
(Nhân viên của công ty IMC>

  日本語  の ほん
<Nihongo no hon>
(Sách tiếng Nhật)

Mẫu câu 6: _____
<wa> なんさい<nansai>(おいくつ<oikutsu>) ですか<desu ka>
_____ <wa>~さい<sai> です<desu>
- Đây là mẫu câu hỏi với từ để hỏi ( nghi vấn từ) なんさい<nansai> (おいくつ<oikutsu> dùng để hỏi tuổi
-
なんさい<nansai> Dùng để hỏi trẻ nhỏ ( dưới 10 tuổi). 
おいくつ<oikutsu> Dùng để hỏi 1 cách lịch sự.

Vd:
たろくんはなんさいですか
<Taro kun wa nan sai desu ka?>
(Bé Taro mấy tuổi vậy ?)
たろくんはきゅうさいです
<Taro kun wa kyuu sai desu.>
(Bé Taro 9 tuổi)

やまださんはおいくつですか
<Yamada san wa oikutsu desu ka?>
(Anh Yamada bao nhiêu tuổi vậy?)
やまださんはよんじゅうごさいです
<Yamada san wa yonjuugo sai desu>
(Anh Yamada 45 tuổi)

Số đếm:
いち <ichi> :1
<ni> : 2
さん <san> :3
よん(し) <yon> (<shi> :4
<go> :5
ろく <roku>:6
なな(しち) <nana> (<shichi> :7
はち <hachi> : 8
きゅう <kyuu>: 9
じゅう <juu> : 10
じゅういち <juuichi> : 11
じゅうに <juuni> :12
にじゅう <nijuu> : 20
にじゅういち <nijuuichi> :21
にじゅうに <nijuuni> : 22
いっさい <issai> 1 tuổi
にじゅういっさい <nijuu issai> 21 tuổi
はたち <hatachi> 20 tuổi

Mẫu câu 7: a. _____
<wa> ~さん(さま)<san(sama)>ですか<desu ka>
b. _____ <wa> だれ<dare>(どなた<donata>)ですか<desu ka>
- Mẫu câu (a.) dùng để xác định lại tên một người.
- Mẫu câu (b.) dùng để hỏi tên một người với nghi vấn từ
 だれ<dare> (どなた<donata>
- Mẫu câu (b.) dùng từ thông dụng là
 だれ<dare>, khi muốn nói 1 cách lịch sự thì dùng どなた<donata>.

Vd:
a.
あの ひと(かた) は きむらさんです。
<ano hito (kata) wa kimura san desu
(Người này (vị này) là anh (ông) Kimura.)

b. あのひとはだれですか。
<ano hito wa dare desu ka>
(Người này là ai vậy ?)

あのかたはどなたですか
<ano kata wa donata desu ka>
(Vị này là ngài nào vậy?)

Các điểm chú ý thêm:
Khi giới thiệu tên mình không bao giờ được nói thêm chữ
さん<san> hoặc さま<sama> ( có nghĩa là ngài, gọi một cách tôn kính) vì trong tiếng Nhật có sự tế nhị là người Nhật luôn tự hạ mình trước người khác. Khi giới thiệu tên người khác thì phải thêm chữ さん<san> hoặc さま<sama> ( khi giới thiệu người lớn tuổi có địa vị xã hội cao)

Mẫu câu 8:__A___
は なに じん ですか。
+ ___A__ _____ じん です。

- Đây là mẫu câu dùng để hỏi Quốc tịch của một người.
- Nghĩa là ( ___A__ là người nước nào?)
Vd:
- A san wa nani jin desuka. ( A là người nước nào?)
+ A san wa BETONAMU jin desu.( A là người Việt Nam)

Mẫu câu 9: ___A__
___1__ですか、___2__ですか。
+ ___A__
__1(2)___です。

- Đây là dạng câu hỏi chọn lựa trong hai hay nhiều sự vật, sự việc khác nhau.
- Nghĩa là " ___A__ là _____ hay là _____?”
Vd:
- A san wa ENGINIA desuka, isha desuka. ( A là kĩ sư hay là bác sĩ ?)
+ A san wa isha desu.
( A là bác sĩ

Mẫu câu 10: ___A__
は なんの~ _____ですか。
+ A は ~の~ です。

- Đây là câu hỏi về bản chất của một sự vật, sự việc
- Nghiã là: "A là _____ gì?”
Vd:
-Kono hon wa nanno hon desuka. ( cuốn sách này là sách gì?)
+ Kono hon wa Nihongo no hon desu.( cuốn sách này là sách tiếng Nhật)

Mẫu câu 11: ___A__
は なん ですか。
A は ~ です。

- Đây là câu hỏi với từ để hỏi:
- Nghĩa của từ để hỏi này là " A là Cái gì?”
Vd:
- Kore wa nandesuka. (đây là cái gì?)
+ Kore wa NOTO desu.
(đay là cuốn tập)

Mẫu câu 12:
おなまえ は? - あなたのなまえ は なんですか。
+ わたし は A です。
(しつれですが、おなまえは?)Đây là câu hỏi lịch sự.

- Đây là câu hỏi dùng để hỏi tên.
- Nghĩa là " Tên của bạn ____ là gì?”
Vd:
- Onamae wa. ( hoặc shitsure desu ga, onamaewa hoặc Anatano namae wa nandesuka) ( Tên bạn là gì?)
+ watashi wa A desu.
Tên tôi là A

Mẫu câu 13:
いなか は どこ ですか。
+ わたしのいなか は ~ です。

- Đây là câu hỏi dùng để hỏi quê hương của ai đó. Dùng Nghi vấn từ để hỏi nơi chốn
- Nghĩa là " Quê của _____ ở đâu?”
Vd:  ngữ pháp tiếng Nhật
- Inaka wa doko desuka ( Quê của bạn ở đâu?)
+ watashi no inaka wa HANOI desu.( quê tôi ở Hà Nội)

Chúc bạn thành công!

VĂN PHÒNG TƯ VẤN DU HỌC EDUVIETJAP

Địa chỉ: Số 9A, ngõ 9 Đặng Thùy Trâm ( Đối diện trường ĐH Điện Lực đường Hoàng Quốc Việt ) Hà Nội

Đại diện văn phòng EduVietJap:Chị Hoàng Lê Vân – Số điện thoại: 0936890955

www.duhoc.in-Email:vanphongduhocnhatban@gmail.com - Face: Du học Nhật Bản – Eduvietjap

Xem thêm video:


ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản, ngữ pháp tiếng Nhật cho người bắt đầu, ngữ pháp tiếng Nhật cần thiết nhất, ngữ pháp tiếng Nhật có khó không, làm sao để nhớ ngữ pháp tiếng Nhật, kinh nghiệm học ngữ pháp tiếng Nhậtngữ pháp tiếng Nhật co ban, ngữ pháp tiếng Nhật cho nguoi bat dau, ngữ pháp tiếng Nhật co kho khong, lam sao de nho , kinh nghiem hoc ngữ pháp tiếng Nhật
Tin mới hơn
Tin cũ hơn
Họ tên
Địa chỉ
Điện thoại
Email
Yêu cầu
 
Thu ngo gui hoc vien