TRUNG TÂM HỢP TÁC GIÁO DỤC QUỐC TẾ - SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÀ NỘI

 

 

 

 

  Hàn Quốc  »  Lớp tiếng  » 

Sử dụng thành thạo trợ từ tiếng Hàn sơ cấp

Sử dụng thành thạo trợ từ tiếng Hàn sơ cấp Cách sử dụng thành thạo trợ từ trong tiếng Hàn
Trợ từ trong tiếng Hàn sơ cấp là phần ngữ pháp bắt buộc mà bạn không thể không học nếu muốn thành thạo ngôn ngữ này.

 

Chắc hẳn rất nhiều người ngại  "đụng” vào kiến thức ngữ pháp tiếng Hàn vì có quá nhiều cấu trúc phức tạp. Tuy nhiên, để thành thạo tiếng Hàn, bạn cần phải biết được cách sử dụng các vấn đề ngữ pháp này, đặc biệt là các tiểu từ đóng vai trò rất quan trọng trong việc bổ nghĩa trong câu. Ngày hôm nay, IECD sẽ giới thiệu đến các bạn học 4 trợ từ tiếng Hàn thông dụng nhất trong bài dưới đây.

 

1. Tìm hiểu trợ từ sở hữu cách 의 trong tiếng Hàn sơ cấp

 

의 là trợ từ gắn liền 2 danh từ dùng để thể hiện mối quan hệ sở hữu của chúng. Chẳng hạn như 우리 + 의 = 우리의 => 너는 우리의 희망이야 : Bạn là hi vọng của chúng mình, 동생 + 의 = 동생의 => 동생의 취미는 독서입니다 có nghĩa là "Sở thích của em trai mình là đọc sách”.

Lưu ý: Khi trợ từ 의 đi cùng với các đại từ là 나, 너, 저 thay vì viết thành 나의, 너의, 저의, chúng ta có thể rút gọn chúng thành 내, 네, 제.

*Chú ý: khi 의 đi với các đại từ 나, 너, 저 thay vì viết나의, 너의, 저의 thì có thể rút gọn thành 내, 네, 제. Chắc hẳn các bạn khi mới bắt đầu học tiếng Hàn hay được thầy cô dạy cách giới thiệu tên là 제 이름 는 + Tên. Nếu bạn tìm hiểu sâu về cấu trúc câu này, bạn sẽ thấy rằng chữ 제 là viết tắt của 저의, có nghĩa là của tôi.

Ví dụ:

할머니께 = 할머니 + 께

할머니께 과일을 드렸어요. Cháu đã biếu hoa quả cho bà rồi ạ.

저에게 = 저 + 에게

저에게 좀 물을 주세요. Làm ơn cho tôi chút nước

*Chú ý:

에게, 한테, 께 được dùng cho cả người và động vật

께: được dùng trong các trường hợp tôn kính.

에: dùng cho các trường hợp khác về sự vật

Ví dụ:

Tôi đang tưới nước cho cây : 나무에 물을 주고 있어요

Cô gái kia đang cho chim ăn : 그녀는 새한테 먹이를 주고 있어요.

 

*Cách sử dụng 에서:

 

- Nếu 에서 được gắn phía sau danh từ, chúng sẽ có chức năng chỉ địa điểm mà hành động xuất phát, có nghĩa là "từ, ở”.

Ví dụ: Tôi đến từ Việt Nam => 저는 베트남에서 왔어요.

- 에서 gắn và danh từ nhưng chỉ địa điểm mà hành động xảy ra, có nghĩa là "ở, tại”

Ví dụ: Hôm qua tôi đã học ở thư viện. => 어제 도서관에서 공부했어요.

 

Kinh nghiệm học tiếng hàn giao tiếp hiệu quả

Kinh nghiệm học tiếng hàn giao tiếp hiệu quả

 

2 . Cách sử dụng trợ từ tiếng Hàn sơ cấp 야, 아 (trợ từ gọi)

 

Sử dụng trợ từ 야, 아 dùng để gọi một nhân vật, đối tượng nào đó.

Ví dụ: Minho à, lại đây lẹ lên. => 민호 야, 빨리 와.

 

3. Trợ từ tiếng Hàn sơ cấp 보조사 (trợ từ đặc biệt )

 

보조사 được gắn sau danh từ để nhấn mạnh cho danh từ đó và diễn đạt câu văn tinh tế hơn.

- Sử dụng tiểu từ 은/는:

 

Đặt sau danh từ để nhấn mạnh hoặc so sánh đối chiếu, các danh từ có patchim thì dùng tiểu từ 은, không có patchim thì dùng는. Cùng xem ví dụ dưới đây:

저 + 는 = 저는 : Tôi là

그 가게에서 사과는 파는데 포도는 없어요. Cửa hàng đằng đó có bán táo nhưng lại không bán nho.

 

4.Trợ từ tiếng Hàn sơ cấp 와/과, 하고. (이)랑(trợ từ liên kết)

 

Để nối 2 danh từ lại với nhau trong câu, mang nghĩa là "với, cùng, và,...”. Các danh từ có patchim sẽ dùng 과 và (이)랑, danh từ không có patchim dùng với 와 và랑. Còn đối với 하고, chúng ta dùng được trong mọi trường hợp.

Ví dụ:

Miseon đã đánh nhau với Minho => 미선은 민호와 싸웠어요.

Thứ Bảy và Chủ Nhật là cuối tuần => 토요일과 일요일은 주말이에요.

Hôm qua tôi đã đi xem phim cùng với bạn tôi.=> 어제 저는 친구랑 같이 영화를 보러고 갔어요.

Trên đây là 4 trợ từ trong tiếng Hàn sơ cấp và căn bản nhất, để biết thêm về cách sử dụng những cấu trúc ngữ pháp khác, các bạn có thể comment cho chúng tôi . Chúc các bạn có một ngày học tập và làm việc hiệu quả!

Du học và xuất khẩu các nước - Trung tâm phát triển hợp tác giáo dục quốc tế IECD
Liên hệ ngay: SĐT Văn phòng 02462926943
Hoặc hotline 19006670

hoc tieng han,, ki tuc , du hoc han ,  xuat khau lao dong han ,tieng nhat so cap , su dung thanh thao tro tu tieng Han , hoc tieng han kho kho khong , phuong phap hoc tieng han hieu qua

Tin mới hơn
Tin cũ hơn
Họ tên
Địa chỉ
Điện thoại
Email
Yêu cầu
 
Thu ngo gui hoc vien