TRUNG TÂM HỢP TÁC GIÁO DỤC QUỐC TẾ - SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÀ NỘI

 

 

 

 

  Pháp  »  Lớp tiếng  » 

Thì Pass trong tiếng Pháp

Thì Pass trong tiếng Pháp

A. Cách sử dụng

1. Diễn tả sự lặp đi lặp lại nhưng không phải theo một thói quen
ex: Je suis allé 8 fois au cinéma

2. Diễn tả thời điểm xác định trong quá khứ (thường hay có: hier, il y a deux jours, samedi dernier, ....)
ex: Hier, je suis allé au cinéma 

3. Chuỗi hành động liên tiếp xãy ra trong quá khứ
ex: Je suis allé au cinéma, j'ai rencontré Michel, on est retourné dans un café.

4. Diễn tả 1 hành động đột ngột xãy ra trong quá khứ
ex: Quand nous dinions sur la terrasse, l'orage a éclaté
(Khi chúng tôi đang ăn tối trên sân thượng, cơn giông tới). Cơn giống đến là bất ngờ nên được chia ở PC, còn chúng tôi đang ăn tối đc chia ở Imparfait


B. Cách chia của thì passé composé


Etre/ Avoir (au présent de l'indicatif) + participe passé
 

C. Một số lưu ý

-  Các động từ đi với être: 

1. Gồm 14 động từ chuyển động 


Sinh ra (Naitre) - chết đi (Mourir) - đến từ đâu (Venir) - Đi (aller) - đến (arriver) - Monter (trèo) - Đi vào (entrer) - lưu lại (rester) -đi ra (sortir) - xuống (descendre) - té ngã (tomber) - khởi hành (partir) - quay trở lại (retouner) - passer par (đi ngang qua)

2. Thể kép của 14 động từ chuyển động
(ex: venir -> revenir , partir -> repartir....)

3. Các động từ phản thân:
(Ex: se laver, se regarder,...)

* Khi động từ ở pc đi với etre, hầu hết đều được hợp giống và số với sujet nha.(1 số trường hợp ngoại lệ)



(có thể ghi nhớ 14 động từ chuyển động như hình vẽ trên)
 

- Còn lại sẽ đi với động từ avoir

 

D. Giống và số của động từ khi chia ở PC


1. Tất cả các động từ đi với être bao gồm 14 động từ chuyển động + thể kép của 14 động từ chuyển động + động từ phản thân, ở thì passé composé luôn được hợp giống, và số theo sujet

ex: 
Elle est sortie de la gare.

2. Tất cả các động từ đi với avoir ở thì PC không được hợp giống và số.

***Lưu ý ***
Một số trường hợp ngoại lệ:

1. Động từ đi với avoir, nhưng nếu COD đứng trước động từ, thì động từ được hợp giống & số theo COD (ghi nhớ là theo COD nha)

Ex: La pomme qu'elle a mangée est bonne. (Vì La pomme là COD đứng trước động từ manger, nên manger được hợp giống & số theo LA POMME.

2. Đối với động từ phản thân, đi với être nên luôn được hợp giống + số, tuy nhiên có 3 trường hợp ngoại như sau:

- Verber +COD
ex: Elle s'est lavé les mains (se laver không được hợp giống và số theo sujet, vì sau nó có COD là "les mains"

- Verber + à (Những động từ đi với giới từ à: téléphoner à, ...)
ex: Nous nous sommes téléphoné

- Động từ : se faire (không hợp giống và số theo sujet
Elle s'est fait mal.

 Du học và xuất khẩu các nước - Trung tâm phát triển hợp tác giáo dục quốc tế IECD

Liên hệ ngay: SĐT Văn phòng 02462926943
Hoặc hotline 19006670
hoc tieng phap hieu qua , du hoc phap , tu vung tieng phap , meo hoc tieng phap , di phap thu tuc nhanh
Tin mới hơn
Tin cũ hơn
Họ tên
Địa chỉ
Điện thoại
Email
Yêu cầu
 
Thu ngo gui hoc vien